Tham khảo tổng quan chi tiết về xà gồ C – Z mạ kẽm Kim Toàn Thắng

XÀ GỒ C MẠ KẼM, XÀ GỒ Z MẠ KẼM, BÁO GIÁ XÀ GỒ, với đặc tính nhẹ, khả năng chịu lực cao, rất tiện dụng, có thể cắt theo quy cách khách hàng yêu cầu, đột lỗ theo ý muốn, tạo sự dễ dàng, linh hoạt trong sử dụng xây dựng lắp ráp nhà xưởng tiền chế, sản phẩm được sản xuất hoàn toàn tự động bằng máy cán thép c hiện đại công nghệ mới nhất cho ra sản phẩm chuẩn đẹp vuông thành tạo độ cứng cáp hơn.

Tham khảo: Tôn 5 sóng

Sản phẩm XÀ GỒ C MẠ KẼM, XÀ GỒ Z MẠ KẼM, BÁO GIÁ XÀ GỒ mạ kẽm có bề mặt nhẵn bóng, cơ tính phù hợp cho các ứng dụng sản xuất các mặt hàng gia công khung kèo, hệ giằng thép trên mái, hệ khung sườn nhà xưởng.

Sản phẩm xà gồ mạ kẽm được sản xuất dựa vào một trong các tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản JIS G3302

Tiêu chuẩn Mỹ ASTM A653/A653M

  • Bề mặt thành phẩm XÀ GỒ C MẠ KẼM, XÀ GỒ Z MẠ KẼM, BÁO GIÁ XÀ GỒ (Coating treatment):

Bông kẽm thường

Bông kẽm nhỏ

Không bông.

  • Xử lý bề mặt thành phẩm XÀ GỒ C MẠ KẼM, XÀ GỒ Z MẠ KẼM, BÁO GIÁ XÀ GỒ (Finishing):

Thụ động hóa Chromated

Dầu hoặc Anti-finger (màu, không màu).

  • Tiêu chuẩn lớp mạ
Tiêu chuẩn mạ Lượng kẽm bám trung bình tối thiểu trên 2 mặt cho 3 điểm (g/m2) Lượng kẽm bám tối thiểu trên hai mặt tại một điểm (g/m2)
Z05 50 43
Z06 60 51
Z08 80 68
Z10 100 85
Z12 120 102
Z18 180 153
Z20 200 170
Z22 220 187
Z25 250 213
Z27 275 234

Ghi chú: Ngoài ra, còn có các tiêu chuẩn mạ khác có thể thương lượng giữa Công ty và Khách hàng.

  • Tiêu chuẩn bề mặt xà gồ c mạ kẽm : Không có khuyết tật làm tổn hại đến giá trị sử dụng thực tế của sản phẩm.
  • Dung sai độ dày
Độ dày danh nghĩa Chiều rộng
< 1000 mm ≥ 1000 mm
< 0,25 ± 0,04 ± 0,04
0,25 ÷ < 0,40 ± 0,05 ± 0,05
0,40 ÷ < 0,60 ± 0,06 ± 0,06
0,60 ÷ < 0,80 ± 0,07 ± 0,07
0,80 ÷ < 1,00 ± 0,07 ± 0,08
1,00 ÷ < 1,25 ± 0,08 ± 0,09
1,25 ÷ < 1,50 ± 0,10 ± 0,11
  • Dung sai chiều rộng: 0 ÷ + 7mm
  • Độ phẳng

Đơn vị : mm

Chiều rộng Loại
Sóng cạnh (tối đa) Mu rùa (tối đa)
< 1000 mm 8 6
≥ 1000 mm 9 8
  • Tính chất cơ khí
Chỉ tiêu Độ dày (t) mm H1 S1 S2
Độ bền kéo

(Mpa)

0.30 ≤ t 550 – 800 270 – 400 401 – 549
Giới hạn chảy

(Mpa)

0.30 ≤ t ≥ 205 ≥ 295
Độ giãn dài (%) 0.30 ≤ t <0.40 ≥ 31 ≥ 10
0.40 ≤ t <0.60 ≥ 34 ≥ 10
0.60 ≤ t <1.0 ≥ 36 ≥ 10
1.0 ≤ t <1.6 ≥ 37 ≥ 10

BẢNG BÁO GIÁ XÀ GỒ C MẠ KẼM

XÀ GỒ C MẠ KẼM, XÀ GỒ Z MẠ KẼM, BÁO GIÁ XÀ GỒ NGUYÊN LIỆU TỪ THÉP ĐEN

QUI CÁCH 1,5ly 1,8ly 2,0ly 2,4 LY
C (80 x 40) 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg
C (100 x 50) 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg
C (125 x 50) 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg
C (150 x 50) 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg
C (180 x 50) 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg
C (200 x 50) 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg
C (250 x 50) 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg
C (250 x 65) 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg 17.500 vnđ/kg

XÀ GỒ C MẠ KẼM, XÀ GỒ Z MẠ KẼM, BÁO GIÁ XÀ GỒ

QUI CÁCH 1,5ly 1,8ly 2,0ly 2,4ly

Cạnh đủ

C (80 x 40) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (100 x 50) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (125 x 50) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (150 x 50) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (150 x 65) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (180 x 30) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (180 x 50) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (180 x 65) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (200 x 30) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (200 x 50) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (200 x 65) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (250 x 30) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (250 x 40) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (250 x 50) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (250 x 65) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (300 x 40) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (300 x 80) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg
C (400 x 150) 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg 18.500 vnđ/kg

XÀ GỒ C MẠ KẼM, XÀ GỒ Z MẠ KẼM, BÁO GIÁ XÀ GỒ của công ty chúng tôi được cán từ thép mạ kẽm nhúng nóng cường độ cao theo tiêu tuẩn AS 1397, G450 Z275 (cường độ chạy tối thiểu 450Mpa, trọng lượng lớp mạ tối thiểu là Z80 –  275g/m2).  Lớp mạ kẽm cho phép sản phẩm đạt tuổi thọ cao. Đồng thời không gặp trở ngại cho những công trình được bao che hoặc những công trình nông thôn thông thoáng trong môi trường bình thường.

·         Kích thước & đặc tính hình học

Xà gồ  Z

Xà gồ Z có một khoảng cách rộng và một cánh hẹp. Với kích cỡ sao cho hai tiết diện cùng cỡ có thể chống khít khiến chúng thích hợp cho việc nối chồng.

Xà gồ Z với chiều dài liên tục sẽ kinh tế hơn, nhưng nối chồng khiến tăng gấp đôi bề dày kim loại tại gối đỡ nhịp giữa. Nối chồng làm tăng cường độ của tiết diện tại vị trí có momem uốn và lực cắt lớn nhất, do đó, tăng khả năng chịu tải và độ cứng cho hệ thống.

Xà gồ Z cũng có thể được dùng trong các nhịp đơn. Đối với những nhịp ngắn hơn có thể sử dụng liên tục trên hai nhịp hoặc nhiều hơn mà không cần nối chồng. Vì vậy giảm độ võng so với nhịp đơn – nhưng không tạo ưu thế về cường độ như hệ nối chồng.

Ưu điểm vượt trội

·         Khả năng vượt nhịp lớn

Xà gồ Z & C được sản xuất từ thép cường độ cao 450Mpa. Cho phép vượt nhịp rất lớn mà vẫn đảm bảo độ võng trong phạm vi cho phép.

·         Lắp đặt đơn giản, chi phí thấp

Xà gồ Z & C  được cắt và đột lỗ theo thiết kế công trình có thể được lắp đặt một cách đơn giản và chính xác. Sử dụng thép mạ kẽm cường độ cao, giảm nhẹ trọng lượng cho hệ mái. Vẫn đảm bảo khả năng chịu tải trọng lớn, giảm chi phí móng công trình.

·         Vẻ đẹp lâu dài – tiết kiệm chi phí bảo trì

Thép mạ kẽm bảo vệ khỏi sự ăn mòn và rỉ sét, tiết kiệm chi phí bảo trì, mang lại vẻ đẹp, và sự yên tâm cho công trình của bạn.

·         Đa dạng chiều dày và Kích cỡ

Xà gồ Z & C  có nhiều chiều cao tiết diện 100, 150, 250, 300 và 350mm và chiều dày từ 1,2 đến 3,0mm đáp ứng được các yêu cầu về khẩu độ và thiết kế khác nhau.

·         Kiểm tra bằng thí nghiệm thực tế

Khả năng chịu lực của xà gồ và liên kết đã được khẳng định qua tính toán và thí nghiệm tại phòng thí nghiệm của BlueScope được NATA chứng nhận tại Úc.

·         Phụ kiện đồng bộ XÀ GỒ C MẠ KẼM, XÀ GỒ Z MẠ KẼM, BÁO GIÁ XÀ GỒ

Xà gồ Z & C  được cung cấp đồng bộ và hệ giằng, bản mã và bu lông mạ kẽm đảm bảo sự tương thích vật liệu đem lại tuổi thọ cao cho công trình.

·         Đóng kiện và cung cấp chuyên nghiệp XÀ GỒ C MẠ KẼM, XÀ GỒ Z MẠ KẼM, BÁO GIÁ XÀ GỒ

Xà gồ LYSAGHT@ Purlins and Girts được bó thành từng kiện. Số lượng thực tế trong từng kiện tùy thuộc theo cỡ tiết diện, đơn đặt hàng và chiều dài. Khối lượng một kiện khoảng một tấn. Phụ kiện được giao theo kiện, dây, hoặc bao.

·         Bảo hành chống ăn mòn

NS BlueScope Lysaght Việt Nam cung cấp bảo hành chống ăn mòn tùy theo thiết kế, vị trí và mục đích sử dụng xà gồ cho mái và vách.

·         Trợ giúp về kỹ thuật XÀ GỒ C MẠ KẼM, XÀ GỒ Z MẠ KẼM, BÁO GIÁ XÀ GỒ bởi công ty chúng tôi

Về thiết kế, phương thức lắp đặt cũng như việc cải thiện tuổi thọ xà gồ trong môi trường ăn mòn cao. Đội ngũ kỹ sư chuyên nghiệp của CHÚNG TÔI luôn sẵn sàng tư vấn, trợ giúp kỹ thuật cho khách hàng.

Hệ giằng xà gồ

·         Hệ giằng cho xà gồ 100, 150, 200 & 250mm. Thanh giằng C50x28x1.5

Đối với xà gồ lớn hơn hoặc bằng 300, hệ giằng được tính toán tùy theo từng công trình. Đề nghị liên hệ bộ phận kỹ thuật để được tư vấn.

·         Số hàng giằng trong mỗi nhịp

Số hàng giằng xà gồ trong mỗi nhịp phụ thuộc vào nhịp xà gồ và tải trọng. Số hàng giằng có thể là 0, 1, 2, hoặc 3.

Trong thực tế, nên sử dụng ít nhất một hàng giằng trong mỗi nhịp. Chúng tôi khuyến cáo khoảng cách giữa các hàng giằng không quá 20 lần chiều cao tiết diện.

Chi tiết đột lỗ tiêu chuẩn

·         Chi tiết và khoảng cách các hàng lỗ

Lỗ bu lông được khoan tại vị trí liên kết vào bảng mã, vị trí chồng và ở các điểm giằng.

Đối với bụng xà gồ 300 và 350, lỗ ở đường tâm có thể được khoan sẵn theo yêu cầu. Chúng có thể kết hợp với lỗ trên bảng mã để tạo liên kết 3 bu lông vào bảng mã.

Đối với các loại xà gồ Z, lỗ hình bầu dục 14 x 22mm, hoặc 16 x 26mm phù hợp cho bu lông M12 và M16. Xà gồ không khoan lỗ có thể được cung cấp nếu có yêu cầu.

Đối với những công trình đặc biệt, kích thước lỗ, số lượng lỗ và khoảng cách các hàng lỗ theo phương vuông góc với trục thanh được điều chỉnh theo thỏa thuận. Tuy nhiên, các đơn hàng này sẽ bị ràng buộc về số lượng tối thiểu và thời gian giao hàng kéo dài.

Xà Gồ Mạ Kẽm

Lưu ý khi đặt hàng

·         Chiều dài cung cấp

Xà gồ z & c được cắt theo chiều dài đặt hàng để vận chuyển, tuy nhiên có một số giới hạn cần lưu ý.

Đối với những chiều dài tối thiểu, và những chiều dài trên 12000mm. Hãy liên hệ văn phòng CHÚNG TÔI để được tư vấn về kỷ thuật củng như cách lắp đặt

Đối với những giao nhận bình thường, chiều dài danh định không vượt quá 12000mm. Những chiều dài lớn hơn 12000mm yêu cầu có phương tiện vận chuyển đặc biệt và các thiết bị nâng tại công trường.

Sai số chiều dài cho tất cả các loại tiết diện là ±5mm.

·         Chi tiết lỗ

Đối với những công trình đặc biệt, kích cỡ lỗ, số lượng lỗ, và khoảng cách hàng lỗ theo phương vuông góc với trục được điều chỉnh theo thỏa thuận. Tuy nhiên, các đơn hàng này sẽ bị ràng buộc về số lượng tối thiểu và thời gian giao hàng dài hơn.

XÀ GỒ Z MẠ KẼM

·         Thanh giằng

Khi đặt hàng chiều dài thanh giằng phải được chỉ rõ. Cụ thể là chiều dài thanh giằng phải bằng khoảng cách xà gồ tường hoặc mái trừ đi 10mm.

·         Bu lông

Bu lông và đai ốc cho xà gồ Z & C bao gồm vòng đệm đồng bộ.

Tất cả các bu lông được xiết với lực xoắn 55Nm.

·         Bảo quản tại công trường.

Nếu chưa sử dụng ngay, xà gồ cần được cách mặt đất và hơi dốc để thoát nước. Xà gồ và phụ kiện không được để ngoài trời trong khoảng thời gian dài.

·         Bảo vệ ăn mòn và sự tương thích của vật liệu

Một số vật liệu xây dựng và điều kiện môi trường có thể gây tổn hại cho các sản phẩm thép mạ. Những điều kiện này bao gồm việc tiếp xúc hoặc lộ thiên với môi trường và vật liệu như sau:

  • Các môi trường công nghiệp, nông nghiệp, biển. Hoặc những điều kiện không khí bất lợi khác.
  • Những kim loại không tương thích như chì, đồng.
  • Những vật liệu xây dựng có chu kỳ khô hoặc ướt. Hoặc loại có đổ ẩm cao như gỗ chưa được xử lý đúng quy trình.
  • Những vật liệu được xử lý bằng chất bảo quản như gỗ chưa qua xử lý hóa chất.

Lớp mạ kẽm xà gồ Z đặc biệt là lớp mạ  Z275 (khối lượng mạ tối thiểu 275g/m2) là lớp mạ tiêu chuẩn cho xà gồ Z đảm bảo được tiêu chuẩn củng như xây dựng các điều kiện an toàn trong quá trình lắp dựng. Điều này tạo tuổi thọ cao và không gặp trở gại cho những công trình được bao che hoặc những công trình nông thôn thông thoáng, trong môi trường bình thường.

Môi trường bình thường là

  • Môi trường cách sóng mạnh 1000m.
  • Cách khu vực xả khói công nghiệp.
  • Cháy nhiên liệu hóa thạch 750m và cách vùng nước mặn lặn sóng 300m.

Liên hệ: Xà gồ z kẽm

Tính chất của các hoạt động tiến hành trong phạm vi công trình cũng cần được cân nhắc khi thiết kế và bảo hành.

Cần trách tiếp xúc trực tiếp giữa kim loại không tương thích với lớp phủ. Trong những ứng dụng như thế và trong các môi trường ăn mòn cao: Phải sử dụng hệ sơn thích hợp từ các nhà sản xuất sơn. Bạn có thể tham khảo tại các văn phòng trực thuộc Công ty NS BlueScopeLysaght Việt Nam.

Đối với những ứng dụng trong môi trường ăn mòn, bụi hoặc hạt. Cần phải cân nhắc khi chọn lựa tiết diện (Z hoặc C), chiều tiết diện và lớp mạ phù hợp.

Tham khảo về những điểm nổi bật của xà gồ gỗ – Xà gồ thép hộp mạ đen

Xà gồ gỗ và xà gồ thép hộp mạ đen là 2 loại vật liệu xây dựng đang được sử dụng phổ biến hiện nay, mỗi loại đều có những tính chất, đặc điểm và quy cách sử dụng khác nhau, cũng như những ưu và nhược điểm riêng biệt. Sau đây Công ty chúng tôi xin đưa ra một vài thông tin, đặc điểm về 2 loại xà gồ này để có thể ứng dụng chính xác, phù hợp trong các công trình xây dựng của mình.

Tham khảo: Ton 5 song

Xà gồ gỗ 

Loại xà gồ này được chế tạo bởi nguyên liệu bằng gỗ, có trọng lượng nhẹ và có tính chất dẻo dai. Do đó loại xà gồ gỗ  có ưu điểm là tính chịu nén tốt và khả năng uốn dẻo cao, ngoài ra thì đây cũng là một loại vật liệu có giá thành tương đối rẻ và dễ sản xuất do có nguồn nguyên liệu vô cùng dồi dào. Hơn nữa, loại xa go này còn có đặc tính là dễ đóng đinh, dễ cắt gọt và phù hợp với nhiều loại ván khuôn khác nhau.

Một số ứng dụng của xà gồ gỗ có thể kể tới như:

+ Có thể được dùng để làm nhà bằng gỗ, các đồ trang trí , gia dụng bằng gỗ

+ Làm cột chống đỡ cho hàng rào che chắn

+ Dùng làm giàn giáo trong công tác cốp pha khi xây dựng

+ Dùng để kè chắn, kê đệm cho các vật dụng, công trình xây dựng khác.

Tuy nhiên, xà gồ gỗ cũng có một số nhược điểm như: dễ bị mối mọt, mục do thời tiết ẩm thấp gây nguy hiểm cho công trình và con người, ngoài ra thì gỗ là một loại nguyên liệu dồi dào, tuy nhiên nếu khai thác quá mức sẽ gây ra cạn kiệt nguồn tài nguyên và gây ô nhiễm môi trường sống.

Xà gồ thép hộp  

Đây là loại xà gồ được làm bằng thép mạ đen, chế tạo bằng cách tạo mối hàn các thanh thép non với nhau. Xà gồ thép hộp hiện đang được ứng dụng nhiều trong việc làm tấm mái lợp, khung mái, kèo thép cho các công trình nha ket cau thepnha tien che, nhà xưởng, nhà máy, …..

Tuy nhiên nó cũng có một số nhược điểm như:

+ Trọng lượng khá nặng, nên tạo áp lực lên móng, do đó người xây dựng, chủ thầu công trình phải mất thêm chi phí để gia công nền móng.

+ Dễ bị rỉ sắt, oxi hóa khi sử dụng trong thời gian dài, nên gây ra nhiều nguy hiểm cho người sử dụng

+ Thường được chế tạo với chiều dài cơ bản là 6m, nên thường phải mất thời gian để cắt bỏ hoặc hàn nối thêm đối với những công trình lớn hay nhỏ hơn, hơn nữa việc các chỗ mối hàn cũng dễ bị rỉ sét sau thời gian sử dụng lâu ngày.

+ Thời gian thi công lâu và tốn nhiều chi phí nhân công cũng như chi phí giám sát công trình do phải mất thời gian để tạo mối hàn liên kết

+ Ảnh hưởng tới sức khỏe người gia công vì các tia lửa điện phát ra rất mạnh khi hàn, đồng thời cũng độc hại, có thể gây ảnh hưởng tới mắt của người thợ, do đó cần phải đeo kính bảo hộ khi tiến hành hàn, gia công vật liệu.

Liên hệ: Ton kliplock/cliplock

>>> Để giải quyết những khuyết điểm trên của 2 loại xà gồ gỗ và xà gồ thép hộp mạ đen thông thường, thì hiện nay nhiều người đã chuyển sang sử dụng loại xà gồ thép mạ kẽm có nhiều ưu điểm vượt trội như:

+ Có độ bền cao theo tiêu chuẩn 4680 của Úc và New Zealand, giúp chống lại tốt mọi tác động cơ học mạnh.

+ Khả năng chống rỉ tốt trong mọi môi trường khắc nghiệt

+ Bảo vệ tốt các cấu trúc bên trong Kết cấu thép

+ Chi phí bảo trì thấp, có tính kinh tế cao trong dài hạn.

+ Thời gian chế tạo, gia công ngắn nên tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất.